Lập phương trình hóa học là phần kiến thức vô cùng quan trọng trong chương trình Hóa học phổ thông. Và đây cũng và một phần kiến thức không hề đơn giản nếu các bạn chưa nắm vững phương pháp. Để giúp các bạn nắm vững phần kiến thức này nhằm giải quyết các bài tập về lập phương trình hóa học từ cơ bản đến nâng cao một cách dễ dàng nhất. Hôm nay PUD sẽ chia sẻ cùng bạn bài viết sau đây.

Cách lập phương trình hóa học

  • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.
  • Bước 2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.
  • Bước 3: Hoàn thành phương trình.

Chú ý: Trong bước 2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách như cụ thể như sau:

  • Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải như vậy).
  • Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.
  • Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.

lập phương trình hóa học và hình ảnh minh họa

Các phương pháp cân bằng

Phương pháp chẵn – lẻ:  thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Nội dung của phương pháp chẵn – lẻ chính là thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 1: Cân bằng và lập phương trình hóa học theo phương pháp chẵn – lẻ

  • Al +  HCl   →  AlCl3   +   H

Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử. Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

  • Al +  6HCl   →   2AlCl3   +   H

Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

  • 2Al +  6HCl   →   2AlCl3   +   H

Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

  • 2Al   +   6HCl     →    2AlCl3    +   3 H2

Ví dụ 2: Cân bằng và lập phương trình hóa học theo phương pháp chẵn – lẻ

  • KClO3    →    KCl   +   O2

Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2là số chẵn và trong KClO3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.

  • 2KClO3    →    KCl   +   O2

Tiếp theo cân bằng số nguyên tử K và Cl, đặt hệ số 2 trước KCl.

  • 2KClO3    →   2KCl   +   O2

Cuối cùng ta chỉ cần cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 3 trước O2.

  • 2KClO3    →   2KCl   +   3O2

Ví dụ 3: Cân bằng và lập phương trình hóa học theo phương pháp chẵn – lẻ

  • Al  +   O2   →  Al2O3

Số nguyên tử oxi trong Al2O3là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó.

  • Al    +  O2   → 2Al2O3

Khi đó, số nguyên tử Al trong 2Al2O3là 4. Ta thêm hệ số 4 vào trước Al.

  • 4 Al    +  O2   →  2Al2O3

Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, vế phải số nguyên tử oxi trong 2Al2O3là 6, vế trái ta thêm hệ số 3 trước O2.

  • 4Al    +  3O2   →  2Al2O3

Phương pháp đại số: thường sử dụng cho các phương trình khó cân bằng bắng phương pháp trên

Lập phương trình hóa học theo phương pháp đại số thì thường sử dụng cho các phương trình khó cân bằng bắng phương pháp trên, thông thường sử dụng đối với học sinh giỏi.

  • Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.
  • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn: a, b, c, d, e, f, g….
  • Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.
  • Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng.

Ví dụ 1: Cu  +   H2SO4 đặc, nóng  →  CuSO4    +   SO2    +   H2O    (1)

  • Bước 1:  aCu  +   bH2SO4 đặc, nóng→   cCuSO4    +   dSO2    +   eH2O
  • Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, như vậy khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau.

             Cu: a = c                        (1)

             S: b = c + d                    (2)

             H: 2b = 2e                      (3)

             O:  4b = 4c + 2d + e      (4)

  • Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

Từ pt (3), chọn e = b = 1 (ta có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = ½ => c = a = d = 1; e = b =2  (vậy là ta đang quy đồng mẫu số).

  • Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh. Cu  +   2H2SO4 đặc, nóng→CuSO4    +   SO2    +   2H2O

Bài tập vận dụng

Bài 1

Cân bằng các PTHH sau :

1)   MgCl2   +   KOH   →   Mg(OH)2   +  KCl
2)   Cu(OH)2   +   HCl   → CuCl2   +  H2O
3)   Cu(OH)2   +   H2SO4  →  CuSO4   +  H2O
4)   FeO   +   HCl  →  FeCl2   +  H2O
5)   Fe2O3   +  H2SO4   →   Fe(SO4)3  +  H2O
6)   Cu(NO3)2  +  NaOH   →   Cu(OH)2  +   NaNO3
7)   P   +   O2   →  P2O5
8)   N2  +   O2   → NO
9)   NO   +   O2   →  NO2
10)   NO2   +  O2   +  H2O  → HNO3
11)   SO2   +   O2   →   SO3
12)  N2O5   +  H2O  →  HNO3
13)  Al2(SO4)3   +   AgNO3   →  Al(NO3)3   +  Ag2SO4
14)  Al(SO4)3   +   NaOH   →   Al(OH)3   +   Na2SO4
15)  CaO   +   CO2   →   CaCO3
16)  CaO  +   H2O   →  Ca(OH)2
17)  CaCO3  +  H2O  +  CO2  →  Ca(HCO3)2
18)  Na  +   H3PO4   →   Na2HPO4    +   H2
19)   Na  +   H3PO4   →  Na3PO4    +   H2
20)   Na   +   H3PO4   →  NaH2PO4   +   H2
21)   C2H2   +   O2   →   CO2   +    H2O
22)   C4H10   +   O2    →   CO2    +   H2O
23)   C2H2    +    Br2    →  C2H2Br4
24)   C6H5OH   +   Na   →  C6H5ONa    +   H2
25)   CH3COOH+   Na2CO3  →   CH3COONa  +   H2O +  CO2

26)   CH3COOH   +   NaOH   →   CH3COONa   +    H2O
27)   Ca(OH)2    +    HBr    →   CaBr2    +    H2O
28)   Ca(OH)2    +    HCl    →    CaCl2    +   H2O
29)   Ca(OH)2    +    H2SO4   →   CaSO4   +   H2O
30)   Ca(OH)2    +   Na2CO3   →  CaCO3   +   NaOH
31)   Na2S   +    H2SO4    →  Na2SO4   +   H2S
32)   Na2S   +   HCl    →    NaCl   +   H2S
33)   K3PO4   +    Mg(OH)2    →   KOH   +    Mg(PO4)2
34)   Mg   +   HCl   →   MgCl2   +   H2
35)   Fe   +    H2SO4   → FeSO4   +   H2
36)   Al(OH)3   +   H2SO4   →  Al2(SO4)3   +   H2O
37)   Al(OH)3   +   HCl    →    AlCl3   +   H2O
38)   KMnO4   →  K2MnO4    +   MnO2   +   O2
39)  MnO2   +   HCl   →    MnCl2   +  Cl2  +   H2O
40)   KNO3   →   KNO2   +   O2
41)   Ba(NO3)2    +   H2SO4    →     BaSO4   +   HNO3
42)   Ba(NO3)2    +    Na2SO4    →    BaSO4   +   NaNO3
43)   AlCl3   +    NaOH    →     Al(OH)3   +   NaCl
44)   Al(OH)3   +   NaOH   →     NaAlO2    +   H2O
45)   KClO3   →       KCl   +   O2
45)   Fe(NO3)3    +   KOH   →      Fe(OH)3   +   KNO3
46)   H2SO4    +    Na2CO3   →      Na2SO4   +   H2O  +   CO2
47)   HCl    +    CaCO3    →       CaCl2   +   H2O +   CO2
48)   Ba(OH)2   +    HCl   →      BaCl2   +   H2O
49)   BaO    +   HBr    →       BaBr2    +   H2O
50)   Fe    +     O2    →        Fe3O4

Bài 2

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na   +  O2  →     Na2O           b) P2O5  +  H2O→     H3PO4

c) HgO   →      Hg   +  O2           d)  Fe(OH)3  →      Fe2O3   +  H2O

Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

Bài 3

Cho sơ đồ phản ứng

a) NH3  +  O2 →    NO   +   H2O

b) S   +   HNO3  →      H2SO4   +  NO

c) NO2   +   O2   +   H2O  →     HNO3

d) FeCl3   +   AgNO3  →      Fe(NO3)3   +   AgCl

e) NO2  +  H2O   →      HNO3  +  NO

f) Ba(NO3)2   +  Al2(SO4)3  →      BaSO4    +  Al(NO3)3

Hãy lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất trong mỗi phản ứng.

Bài 4 (*)

Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) CnH2n      +       O2     →             CO2   +       H2O

2) CnH2n + 2  +       O2     →          CO2   +       H2O

3) CnH2n – 2  +       O2       →        CO2   +       H2O

4) CnH2n – 6  +       O2      →         CO2   +       H2O

5) CnH2n + 2O        +       O2         →      CO2   +       H2O

6) CxHy       +       O2          →     CO2   +       H2O

7) CxHyOz   +       O2        →       CO2   +       H2O

8) CxHyOzNt          +       O2       →    CO2   +       H2O   +   N2

9) CHx   +  O2   →   COy    +    H2O

10) FeClx   +   Cl2  →  FeCl3

IV. LỜI GIẢI

Bài 1.

1)   MgCl2   +   2KOH   →   Mg(OH)2   +  2KCl
2)   Cu(OH)2   +   2HCl   → CuCl2   +  2H2O
3)   Cu(OH)2   +   H2SO4  →  CuSO4   +  2H2O
4)   FeO   +   2HCl  →  FeCl2   +  H2O
5)   Fe2O3   +  3H2SO4   →   Fe(SO4)3  +  3H2O
6)   Cu(NO3)2  +  2NaOH   →   Cu(OH)2  +   2NaNO3
7)   4P   +   5O2   →  2P2O5
8)   N2  +   O2   → 2NO
9)   2NO   +   O2   →  2NO2
10)   4NO2   +  O2   +  2H2O  → 4HNO3
11)   2SO2   +   O2   →   2SO3
12)  N2O5   +  H2O  →  2HNO3
13)  Al2(SO4)3   +   6AgNO3   →  2Al(NO3)3   +  3Ag2SO4
14)  Al(SO4)3   +   6NaOH   →   2Al(OH)3   +   3Na2SO4
15)  CaO   +   CO2   →   CaCO3
16)  CaO  +   H2O   →  Ca(OH)2
17)  CaCO3  +  H2O  +  CO2  →  Ca(HCO3)2
18)  2Na  +   H3PO4   →   Na2HPO4    +   H2
19)   6Na  +   2H3PO4   →  2Na3PO4    +   3H2
20)   2Na   +   2H3PO4   →  2NaH2PO4   +   H2
21)   2C2H2   +   5O2   →   4CO2   +    2H2O
22)   2C4H10   +   13O2    →   8CO2    +   10H2O
23)   C2H2    +    2Br2    →  C2H2Br4
24)  2 C6H5OH   +   2Na   →  2C6H5ONa    +   H2
25)   CH3COOH+   Na2CO3  →   CH3COONa  +   H2O +  CO2

26)   CH3COOH   +   NaOH   →   CH3COONa   +    H2O
27)   Ca(OH)2    +    2HBr    →   CaBr2    +    2H2O
28)   Ca(OH)2    +    2HCl    →    CaCl2    +   2H2O
29)   Ca(OH)2    +    H2SO4   →   CaSO4   +  2 H2O
30)   Ca(OH)2    +   Na2CO3   →  CaCO3   +   2NaOH
31)   Na2S   +    H2SO4    →  Na2SO4   +   H2S
32)   Na2S   +   2HCl    →    2NaCl   +   H2S
33)   2K3PO4   +    3Mg(OH)2    →   6KOH   +    Mg(PO4)2
34)   Mg   +   2HCl   →   MgCl2   +   H2
35)   Fe   +    H2SO4   → FeSO4   +   H2
36)   2Al(OH)3   +   3H2SO4   →  Al2(SO4)3   +   6H2O
37)   2Al(OH)3   +   6HCl    →    2AlCl3   +   6H2O
38)   2KMnO4   →  K2MnO4    +   MnO2   +   O2
39)  MnO2   +   4HCl   →    MnCl2   +  Cl2  +   2H2O
40)   2KNO3   →   2KNO2   +   O2
41)   Ba(NO3)2    +   H2SO4    →     BaSO4   +   2HNO3
42)   Ba(NO3)2    +    Na2SO4    →    BaSO4   +   2NaNO3
43)   AlCl3   +    3NaOH    →     Al(OH)3   +   3NaCl
44)   2Al(OH)3   +   2NaOH   →     2NaAlO2    +   4H2O
45)   2KClO3   →       2KCl   +   3O2
45)   Fe(NO3)3    +   3KOH   →      Fe(OH)3   +   3KNO3
46)   H2SO4    +    Na2CO3   →      Na2SO4   +   H2O  +   CO2
47)   2HCl    +    CaCO3    →       CaCl2   +   H2O +   CO2
48)   Ba(OH)2   +    HCl   →      BaCl2   +   2H2O
49)   BaO    +  2HBr    →       BaBr2    +   H2O
50)   3Fe    +     2O2    →        Fe3O4

Bài 2.

a)   4Na   +   O2  →   2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2.

b) P2O5   +   3H2O  →  2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO  →  2Hg  +  O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1.

d) 2Fe(OH)3  →   Fe2O3   +  3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3.

Bài 3

a)      4NH3   +   5O2  → 4NO   +  6H2O

Tỉ lệ: 4: 5: 4: 6

b)      S   +  2HNO3  →   H2SO4   +  2NO

Tỉ lệ:  1: 2: 1: 2

c)       4NO2   +   O2   +   2H2O  →  4HNO3

Tỉ lệ:  4: 1: 2: 4

d)      FeCl3   +   3AgNO3  →   Fe(NO3)3   +  3 AgCl

Tỉ lệ: 1: 3: 1: 3

e)      3NO2  +  H2O   →    2HNO3  +  NO

Tỉ lệ: 3: 1: 2: 1

f)       3Ba(NO3)2   +  Al2(SO4)3  → 3BaSO4    +  2Al(NO3)3

Tỉ lệ: 3 : 1: 3: 2

Bài 4 (*)

Trên đây là những kiến thức hữu ích về cách lập phương trình hóa học qua một số phương pháp đơn giản cũng như các bài tập ứng dụng thực tế. Hi vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ kiến thức về cách lập phương trình hóa học. Còn rất nhiều kiến thức hữu ích đang chờ bạn khám phá tại PUD. Luôn đồng hành để chia sẻ bạn nhé !