Trong vật lý học, lực là bất kỳ liên quan nào khiến 1 vật thể chịu sự thay thế, hoặc là tương tác đến chuyển động, hướng của nó hay bố cục hình học của nó. Nhắc phương án khác, lực là nguyên nhân khiến cho 1 vật có kích cỡ làm mới véc tơ vận tốc tức thời của nó (bao gồm đi lại từ trạng thái nghỉ), đến chuyển động sở hữu gia tốc, hay làm biến dạng vật thể, hoặc cả hai. Lực cũng có thể được diễn tả bằng những khái niệm trực giác như sự đẩy hoặc kéo. Lực là đại lượng vectơ với độ to và hướng. Trong hệ đo lường đắm say nó mang tổ chức là newton và ký hiệu là F.

Định nghĩa lực

Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả tạo ra gia tốc cho vật hoặc làm vật biến dạng.

Đặc điểm của lực:

  • Gốc tại điểm đặt lực
  • Phương, chiều là phương chiều của lực
  • Độ dài của lực tỉ lệ với cường độ lực theo một tỉ lệ cho trước
  • Ký hiệu: F
  • Đơn vị: N (Niutơn)

Định nghĩa xung lượng của lực

Xung lượng của lực (hay còn gọi là xung của lực) là một đại lượng véc tơ được tính bằng tích của lực (vec{F}) và thời gian lực tác dụng lên vật (Delta t).

Đặc điểm của xung lượng của lực:

  • Điểm đặt: đặt vào vật
  • Phương, chiều trùng với phương chiều của (vec{F})
  • Độ lớn: (vec{F}timesDelta t)
  • Đơn vị: N.s

Định nghĩa lực cơ học

Lực cơ học là một đại lượng véc tơ có điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

Các lực cơ học gồm: lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát và lực hướng tâm.

Lực hấp dẫn

  • Có điểm đặt: tại trọng tâm của vật
  • Cùng phương ngược chiều
  • Biểu thức: (F_{hd}= G times frac{m_{1}times m_{2}}{R^{2}})

Trong đó:
Fhd: lực hấp dẫn
m1, m2: khối lượng của 2 vật
R: khoảng cách giữa 2 chất điểm
G: hằng số hấp dẫn

Lực đàn hồi

  • Có phương trùng với lực của lò xo
  • Có chiều chống lại sự biến dạng
  • Biểu thức: (F_{dh}= k times left | Delta l right |)

Trong đó:

k: hệ số đàn hồi của lò xo
(Delta l): độ biến dạng của lò xo

Lực ma sát

Gồm lực ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn. Nhưng chủ yếu và phổ biến nhất là lực ma sát trượt.
Có điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.
Có phương song song với bề mặt tiếp xúc.
Có chiều ngược chiều với chiều chuyển động tương đối so với bề mặt tiếp xúc.
Biểu thức : (F_{mst}= mu_{t}times N)
Trong đó :

(mu_{t}) :Hệ số ma sát phụ thuộc vào bề mặt tiếp xúc của 2 vật
N: áp lực của hai vật

Lực hướng tâm

  • Có điểm đặt lên vật.
  • Có phương trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo.
  • Có chiều từ vật hướng vào tâm quỹ đạo.
  • Biểu thức : (F_{ht}= mtimes a_{ht} = mtimes frac{v^{2}}{r} = mtimes omega^{2} times r)

Trong đó:

r là bán kính quỹ đạo.
m là khối lượng vật (kg).
(omega) là tần số góc của chuyển động (rad/s).
v là vận tốc dài của chuyển động (m/s).

Trên đây là bài viết về Định nghĩa lực. Nếu có bất kì thắc mắc hay ý kiến đóng góp các bạn để lại bình luận bên dưới nha. Cảm ơn các bạn ^^ Nếu thấy hay thì chia sẻ nhé !