Đối với ngữ pháp tiếng anh, bạn sẽ không thể bỏ qua được bài chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Bởi đây là một trong những phần kiến thức trọng tâm. Vậy, làm sao để chuyển đổi được câu trực tiếp sang câu gián tiếp trong tiếng anh một cách đơn giản, nhanh chóng? Hãy cùng tham khảo bài viết này để biết được cấu trúc chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp như nào? Cách chuyển ra sao và Các dạng bài tập câu trực tiếp, câu gián tiếp nhé!

Định nghĩa câu trực tiếp là gì và cấu trúc câu trực tiếp

Cùng tìm hiểu định nghĩa câu trực tiếp là gì để hiểu được bản chất và cấu trúc của câu trực tiếp

Cậu trực tiếp được định nghĩa là câu mà tường thuật trực tiếp lại lời của người nói. Thông thường, câu trực tiếp sẽ được trích dẫn trong dấu “…”   Ví dụ: “Can I help you sing the song?” she said

Định nghĩa câu gián tiếp là gì và cấu trúc câu gián tiếp

Vậy câu gián tiếp là gì? Cấu trúc câu gián tiếp như thế nào?

Ngược lại với câu trực tiếp, câu gián tiếp lại được định nghĩa là câu chỉ giữ lại ý nghĩa của lời nói và sẽ có sự biến đổi về cấu trúc của câu, nghĩa là câu nói không được giữ nguyên văn. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp thì dấu ngoặc kép sẽ được lược bỏ.

Ví dụ: My father said that I should go to bed early.

Nguyên tắc và cách chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp

Dưới đây là nguyên tắc và cách chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp mà bạn cần đọc kĩ và nắm rõ để áp dụng:

Có thể nhận thấy, phần kiến thức quan trọng khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp là kiến thức căn bản và quan trọng trong ngữ pháp tiếng anh mà chúng ta cần nắm được. Dưới đây là những quy tắc chính trong cách chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp:

  • Chủ ngữ và các đại từ nhân xưng trong câu trực tiếp cần được đổi sao cho phù hợp
  • Các đại từ chỉ định, trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm của câu trực tiếp cần được biến đổi sang câu gián tiếp.
  • Động từ trong câu trực tiếp khi sang câu gián tiếp sẽ được lùi một thì, các động từ giới thiệu như say, tell để ở quá khứ.
  • Khi các động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn thì thì giữ nguyên thì khi chuyển sang câu gián tiếp.

Ví dụ: My teacher said “The earth goes around the sun” -> My teacher said that the earth goes around the sun.

Cách đổi động từ trong câu trực tiếp sang gián tiếp

Ngoài ra, với cách chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp theo quy tắc trên thì sự biến đổi động từ chúng ta cần lưu ý được tóm tắt dưới đây:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
S + V(e,es)S + V(ed)
S + am/ is/ are + V-ingS + was/ were + V-ing
S + have/ has + PIIS + had + PII
S + have/ has + been + V-ingS + had + been + V-ing
S + VedS + had + PII
S + was/ were + V-ingS + had + been + V-ing
S + will/ can/ may/ must  + VS + would/ could/ might/ had to + V

Cách đổi trạng từ chỉ thời gian địa điểm

Để chuyển từ câu trực tiếp sang sang gián tiếp, không chỉ lưu ý đến động từ, chúng ta cũng cần ghi nhớ sự thay đổi các trạng từ chỉ thời gian cũng như địa điểm sao cho phù hợp.

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
NowThen
AgoBefore
TheseThose
ThisThat
TodayThat day
HereThere
Last week/Last month/ Last yearThe previous week/month/year
Next day/Next week /Next month/Next yearThe following day/week/month/year
TomorrowThe following day/The next day
YesterdayThe previous day/The day before

Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp với câu

Cần chú ý đến dạng của câu trực tiếp để có thể chuyển đổi đúng nhất, nhìn chung có 3 loại câu cơ bản là câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán

Câu hỏi từ trực tiếp sang gián tiếp

  • Với câu hỏi bắt đầu bằng các trợ đồng từ, ta thêm if/whether
  • Với câu hỏi who, what, when, where, how, why, whom, which thì sẽ được giữ nguyên
  • Một số dạng đặc biệt với shall/would, will/would.

Câu mệnh lệnh từ trực tiếp sang gián tiếp

Ví dụ 1: “Listen to me, please!” he said -> He asked me to listen to her

Ví dụ 2: “Keep quiet!” she said -> She told to me to keep quiet

Câu cảm thán từ trực tiếp sang gián tiếp

Ví dụ 1: “What a beautiful dress” he said -> She exclaimed that the dress was lovely

Như vậy, với bài viết này hi vọng bạn đã biết cách chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp cũng như cấu trúc và bài tập trong tiếng anh rồi nhé. Mong rằng qua bài viết bạn sẽ tích lũy được cho mình những kiến thức tiếng anh thật hữu ích.

Tagged: