Nếu như bạn đang tìm hiểu liên từ trong tiếng anh là gì? Cách sử dụng liên từ? Bài tập liên từ có những dạng nào? Cách phân loại liên từ ra sao? Có những loại liên từ thường dùng nào? thì hãy tham khảo ngay bài viết này nhé!

Định nghĩa liên từ trong tiếng anh là gì?

Cùng đi tìm hiểu liên từ trong tiếng anh là gì để hiểu rõ về khái niệm và bản chất của liên từ trong tiếng anh.

Liên từ trong tiếng anh là gì? Liên từ được kí hiệu là Conjunctions trong tiếng anh. Có thể nói, liên từ có chức năng nối hai phần trong cùng một câu, trong đó hai thành phần này có thể là tính từ, danh từ hay trạng từ, hoặc cũng có thể là hai mệnh đề riêng biệt. Ví dụ về liên từ: or, but, so, yet, and, since, because…

Tác dụng và chức năng của liên từ

Liên từ có tác dụng và chức năng như thế nào trong câu. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tác dụng và chức năng của liên từ: Liên từ giúp cho các ý trong một câu cũng như các câu văn trong một đoạn trở nên có ý nghĩa và giúp liên kết với nhau chặt chẽ hơn.

  • Liên từ đẳng lập: giúp nối hai phần trong một câu có vai trò ngữ pháp độc lập nhau, đó là mệnh đề hoặc từ đơn.
  • Liên từ phụ thuộc: giúp nối mệnh đề chính với mệnh đề phụ thuộc trong câu, giúp câu trở nên chặt chẽ và có ý nghĩa hơn.

Cách phân loại liên từ

Liên từ được chia làm ba loại: liên từ kết hợp, liên từ tương quan và liên từ phụ thuộc. Dưới đây là ví dụ chi tiết về các loại liên từ:

Liên từ kết hợp/đẳng lập

Trong tiếng anh được gọi là coordinating conjunctions, có tổng cộng 7 liên từ kết hợp. Liên từ kết hợp dùng để nối hai từ trong câu (có cùng bản chất), nối hai cụm từ hoặc nói hai mệnh đề.

  • For: Giúp giải thích cho mục đích hoặc lí do (giống với chức năng của because)
    Ví dụ: She doesn’t believe in his word, for he used to lie to her in the past
  • Nor: Giúp bổ sung ý phủ định vào một ý phụ định trước đó

        Ví dụ: No, I am not here on Friday of Saturday

  • And: Giúp thêm vào, bổ sung một thứ vào một thứ khác (cùng bản chất)

      Ví dụ: She can read and write in English very well

  • Or: Giúp trình bày thêm một sự lựa chọn khác

     Ví dụ: I must study hard for the exam or I can fail

  • But: Giúp trình bày sự tương phản, đối lập hay ngược nghĩa

     Ví dụ: She tried to explain all things to him but he didn’t listen to her

  • Yet: Giúp trình bày hay thể hiện một ý ngược lại so với ý trước đó

     Ví dụ: He plays soccer well yet he doesn’t play badminton

  • So: Giúp trình bày một kết quả hay ảnh hưởng từ một sự việc hay hành động được nhắc đến trước đó.

     Ví dụ: She prepared in advance so she is confident that she will win in the exam.

Liên từ tương quan

Trong tiếng anh được gọi là correlative conjunctions. Liên từ tương quan giúp nối hai đơn vị giống nhau về bản chất trong câu. Ví dụ: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ, mệnh đề với mệnh đề. Liên từ tương quan luôn đi thành một cặp song song với nhau và không tách rời được. Những liên từ tương quan hay được sử dụng như: either…or, neither…nor, both…and và not only…but also…

Cấu trúc và cách dụng về liên từ tương quan

  • BOTH … AND: Được dùng để diễn tả lựa chọn song song (lựa chọn kép): cả cái này lẫn cái kia.
  • EITHER … OR: Được dùng để diễn tả một trong hai sự lựa chọn xuất hiện trong câu: hoặc là cái này, hoặc là cái kia.
  • NEITHER … NOR: Được dùng đễ diễn tả phủ định song song (phủ định kép): không cái này cũng không cái kia.
  • NOT ONLY … BUT ALSO: Được dùng để diễn tả lựa chọn song song (lựa chọn kép): Không những cái này mà cả cái kia.

 Lưu ý khi sử dụng liên từ tương quan

  • Cấu trúc either…or hoặc neither…nor thì động từ được chia theo chủ ngữ gần nhất.
  • Cấu trúc ..andnot only…but also thì động từ được chia theo chủ ngữ kép, tức là cả hai danh từ trước đó.

Liên từ phụ thuộc

Tiếng anh được gọi là subordinating conjunctions. Liên từ phụ thuộc chỉ dùng để nối hai mệnh đề trong câu, đặc biệt một mệnh đề sẽ là mệnh đề chính, và mệnh đề còn lại là mệnh đề phụ thuộc (mệnh đề phụ và là mệnh đề có danh từ).

Chức năng của liên từ phụ thuộc

Liên từ phụ thuộc giúp diễn đạt mối quan hệ giữa hai mệnh đề trong câu, có thể là mối quan hệ điều kiện, mối quan hệ nguyên nhân-hệ quả, quan hệ trái ngược nhau về logic…

Cách dùng danh từ phụ thuộc

  • As long as: Giúp diễn tả điều kiện – chừng nào mà, miễn là

      Ví dụ: I will love you very much as long as you also love me

  • As soon as: Giúp diễn tả quan hệ về thời gian – ngay khi mà

      Ví dụ: As soon as you arrive, I start sing a song

  • After/Before: Giúp diễn tả quan hệ thời gian, cụ thể về một việc xảy ra sau hoặ trước một việc khác- sau khi/trước khi

     Ví dụ: After he finished his homework, his father came home.

  • Though/although/even though: Giúp diễn tả hai hành động trái ngược nhau về logic – mặc dù

     Ví dụ: Though she’s very famous she is still six

  • As: Giúp diễn tả hai hành động cùng xảy ra đồng thời hoặc diễn tả nguyên nhân

    Ví dụ: As she came was leaving

  • Because/Since: Giúp diễn tả về nguyên nhân và lí do – bởi vì

    Ví dụ: She didn’t go to school because of the heavy rain

  • Even if: Giúp diễn tả điều kiện giả định mang tính mạnh mẽ nhấn mạnh – kể cả khi

    Ví dụ: Even if he is confident in his ability, never underestimate his opponents.

  • Now that: Giúp diễn tả quan hệ nhân quả theo tính thời gian – Vì giờ đây

    Ví dụ: Now that she passed the exam, she can play baminton all week.

  • If/Unless: Giúp diễn tả điều kiện trong câu – nếu/nếu không

    Ví dụ: If you don’t study hard, you will faill the exam.

  • So that/ In order that: Giúp diễn tả mục đích – để

    Ví dụ: She left in order that she woundn’t be caught in the traffic jam.

  • When: Giúp diễn tả mối quan hệ về thời gian – khi

    Ví dụ: When you visit Hanoi, please call to me

  • Until: Giúp diễn tả quan hệ thời gian, hay được dùng trong câu phủ định – cho đến khi

    Ví dụ: I won’t explain for you until you tell to me the truth

  • While: Giúp diễn tả quan hệ thời gian (tương đương với when) – khi

    Ví dụ: While I am very good at science, my little sister really hates it.

  • In the event that/ In case: Giúp diễn tả sự giả định về hành động có thể được xảy ra trong tương lai – phòng khi, trong trường hợp.

     Ví dụ: please take an umbrella in case it rains.

Như vậy, bài viết đã tổng quát về liên từ cũng như trả lời cho câu hỏi liên từ trong tiếng anh là gì, cách dùng liên từ, bài tập liên từ và cách phân loại liên từ. Hi vọng qua những thông tin mà bài viết chia sẻ đã giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này và học tập tốt hơn!

Tagged: