Khối lượng riêng là một trong những “từ khóa” cơ bản quen thuộc trong bộ môn Vật Lý, Hóa Học. Vậy khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng như thế nào? Hôm nay, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của không ít bạn hiện nay và chia sẻ một số bài tập minh họa để bạn nắm vững kiến thức, nhanh chóng giải quyết các bài tương tự chính xác nhất.

Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng là một thuật ngữ chỉ đại lượng thể hiện đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó. Nó được tính bằng thương số của khối lượng – m – của vật làm bằng chất đó (ở dạng nguyên chất) và thể tích – V – của vật.

2. Công thức tính khối lượng riêng        

– Khối lượng riêng của một chất trong vật được xác định bằng khối lượng của một thể tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó và chia cho thể tích vô cùng nhỏ này.

– Đơn vị của khối lượng riêng là kilogam trên mét khối (kg/m3) (theo hệ đo lường chuẩn của quốc tế). Ngoài ra còn có đơn vị là gam trên centinmet khối (g/cm3).

– Người ta tính khối lượng riêng của một vật nhằm xác định các chất cấu tạo nên vật đó, bằng cách đối chiếu kết quả của các chất đã được tính trước đó với bảng khối lượng riêng.

2.1. Công thức tính khối lượng riêng        

D = m/V

  • Trong đó D là khối lượng riêng (kg/cm3)
  • m là khối lượng của vật (kg)
  • V là thể tích (m3)

Trong trường hợp chất đó là đồng chất thì khối lượng riêng tại mọi vị trí đều giống nhau và tính bằng khối lượng riêng trung bình.

2.2. Công thức tính khối lượng riêng trung bình

Khối lượng riêng trung bình của một vật thể bất kỳ được tính bằng khối lượng chia cho thể tích của nó, thường kí hiệu là ρ 

ρ = m/V

2.3. Bảng khối lượng riêng của một số chất

Dưới đây là bảng khối lượng riêng của một số chất cơ bản. Các bạn nắm vững và sử dụng giải đáp các bài tập liên quan nhé.

STTChất rắnKhối lượng riêngSTTChất lỏngKhối lượng riêng
1Chì113008Thủy ngân13600
2Sắt78009Nước1000
3Nhôm270010Xăng700
4Đá(Khoảng) 260011Dầu hỏa(Khoảng) 800
5Gạo(Khoảng) 120012Dầu ăn(Khoảng) 800
6Gỗ tốt(Khoảng) 80013Rượu(Khoảng) 790
7Sứ230014Li – e600

3. Cách xác định khối lượng riêng của một chất

Để xác định khối lượng riêng của một chất, bạn có thể sử dụng tỷ trọng kế hoặc lực kế. Ngay dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cụ thể về các phương pháp này nhé.

3.1. Sử dụng tỷ trọng kế

Để xác định khối lượng riêng của một chất, người ta sử dụng tỷ trọng kế.

Tỷ trọng kế là dụng cụ thí nghiệm được làm bằng thủy tinh, hình trụ, một đầu có gắng quả bóng, bên trong chứa thủy ngân hoặc kim loại nặng để giúp tỷ trọng kế đứng thẳng. Nó chỉ có thể đo chất làm mát, chất chống đông cho Ethylene Glycol.

3.2. Sử dụng lực kế

– Tiến hành đo trọng lượng của vật bằng lực kế

– Xác định thể tích của vật bằng bình chia độ hoặc các vật dụng tương đương

– Sử dụng công thức tính tổng quát để tính khối lượng riêng của vật đó. Nếu vật đó là đồng chất và tinh khiết thì khối lượng riêng chính là khối lượng riêng của chất đó.

4. Bài tập áp dụng công thức tính khối lượng riêng

Cùng nhau tham khảo những bài tập công thức tính khối lượng riêng dưới đây nhé. Với ví dụ minh họa cụ thể, chúng tôi tin chắc rằng bạn sẽ áp dụng nhanh chóng.

Bài tập 1: Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,5 m3.

Tính khối lượng riêng của vật.

Lời giải

Ta có: m = 180 kg

V = 1,5 m3

Áp dụng công thức tính khối lượng riêng bên trên ta có:

Khối lượng riêng của vật là: D = 180/1,5 = 120 kg/m3

Bài tập 2:

Có một hộp nước trái cây có khối lượng 405g và thể tích 420cm3. Tính khối lượng riêng của nước trái cây trong hộp theo đơn vị kg/m3

Lời giải:

m=405g = 0,405kg ; V = 420cm3 = 0,00042m3

Vậy khối lượng riêng của hộp nước trái cây là: D = m/V = 0,405/0,00042 ≈ 964.2 (kg/m3)

Trên đây là tổng hợp kiến thức cơ bản về khối lượng riêng và công thức tính khối lượng riêng. Đây là một phần rất quan trọng trong các bài tập kiểm tra, chính vì vậy, các bạn hãy nắm vững, ghi nhớ để hoàn thành tốt nhất nhé. Chúc các bạn may mắn và thành công.